Gửi cùng một bản vẽ cho ba đơn vị rồi nhận về ba con số lệch nhau vài trăm nghìn mỗi mét vuông, đây là tình huống xảy ra thường xuyên với các chủ đầu tư. Nguyên nhân gần như luôn giống nhau, đó là ba báo giá đang bao gồm những phần việc khác nhau chứ không phải đơn vị nào đắt hơn đơn vị nào, và chỉ khi bóc tách chi phí nền bê tông đánh bóng theo từng cấu phần mới thấy rõ.
Với kinh nghiệm thi công cho hàng trăm nhà xưởng và mặt bằng thương mại tại TP.HCM, TKT Company hiểu rằng thứ chủ đầu tư cần nhất là biết mình đang trả tiền cho hạng mục nào. Vì vậy, bài viết dưới đây bóc tách chi phí nền bê tông đánh bóng thành ba cấu phần độc lập theo đúng đơn giá đang niêm yết, nhờ đó bạn đọc bất kỳ báo giá nào cũng nhận ra ngay nó đang thiếu phần nào.

Cấu Trúc Một Sàn Bê Tông Hoàn Thiện Gồm 3 Nhóm Công Việc Nào?
Nhiều chủ đầu tư nghĩ mài sàn là một hạng mục duy nhất, trong khi thực tế nó gồm ba nhóm công việc hoàn toàn độc lập với nhau: đổ nền bê tông, xoa nền và tăng cứng bề mặt, cuối cùng mới tới mài đánh bóng rồi phủ bảo vệ.
Có nhà thầu báo trọn cả ba, có nhà thầu chỉ báo cấu phần thứ ba vì mặc định chủ đầu tư đã có nền, lại có nhà thầu bỏ luôn phần phủ bảo vệ ra khỏi báo giá cho con số trông đẹp hơn. Ba cách hiểu này tạo ra ba con số hoàn toàn khác nhau cho cùng một hạng mục, và đó chính là lý do việc so sánh trở nên rối. Phần tổng quan về loại sàn này đã được trình bày đầy đủ ở bài sàn bê tông mài từ A đến Z.
Cấu Phần 1: Đổ Nền Bê Tông, Khoản Chiếm Tỷ Trọng Lớn Nhất

| Khoản mục | Đơn giá |
|---|---|
| Bê tông tươi (nền dày 20 cm) | khoảng 250.000 đ/m2 |
| Công bơm bê tông | khoảng 60.000 đ/m2 |
| Cộng cấu phần 1 | khoảng 300.000 đ/m2 |
Nếu công trình của bạn đã có nền bê tông đạt yêu cầu thì toàn bộ 300.000 đ/m2 này không phát sinh, và đây chính là lý do một số báo giá trông thấp hơn hẳn phần còn lại. Trước khi so sánh hai con số, bạn cần xác định rõ báo giá đó đã tính phần nền hay chưa.
Điểm cần lưu ý thêm là chiều dày nền phải phù hợp với tải trọng sử dụng. Nền dày 20 cm là mức phổ biến cho nhà xưởng có xe nâng chạy, trong khi showroom hoặc quán cà phê không cần tới mức đó nên chi phí cấu phần này giảm đáng kể.
Cấu Phần 2: Xoa Nền & Tăng Cứng Bề Mặt, Quyết Định Chất Lượng
| Khoản mục | Đơn giá |
|---|---|
| San nền (lấy cos, đắp mốc, san gạt) | 15.000 đ/m2 |
| Xoa nền không dùng chất tăng cứng | 18.000 đ/m2 |
| Xoa nền dùng Sika xám hoặc xanh (giá công khoán) | 25.000 đ/m2 |
| Cắt mạch nền bê tông (độ dày 5 cm) | 12.000 đ/m2 |
| Cộng cấu phần 2 | khoảng 50.000 đ/m2 |
Cấu phần này chiếm tỷ trọng nhỏ về chi phí nhưng lại quyết định chất lượng của toàn bộ phần việc phía sau. Nền xoa không phẳng thì khi mài sẽ lộ ra những vùng cao thấp không đều, và chi phí xử lý lại ở giai đoạn đó lớn hơn nhiều so với khoản tiết kiệm được ban đầu.
Riêng dòng cắt mạch là hạng mục hay bị bỏ sót trong báo giá nên rất đáng lưu ý. Mạch cắt giúp bê tông co ngót theo đường định sẵn thay vì nứt tự do trên mặt sàn, do đó bạn không nên đồng ý loại bỏ hạng mục này chỉ để hạ giá.
Cấu Phần 3: Mài, Đánh Bóng Và Phủ Bảo Vệ Bề Mặt

| Khoản mục | Đơn giá |
|---|---|
| Mài đánh bóng (mài lộ đá, mài mịn, mài bóng tới lưới 1000 và 2000) | 85.000 – 150.000 đ/m2 |
| Phủ bảo vệ bề mặt | 40.000 – 120.000 đ/m2 |
1. Phần mài đánh bóng: chênh lệch đến từ số cấp lưới
Mức 85.000 đ/m2 tương ứng với mài lộ đá và dừng ở độ bóng vừa phải, còn mức 150.000 đ/m2 là mài qua nhiều cấp lưới tới 1000 và 2000 để đạt bề mặt bóng cao. Số cấp mài càng nhiều thì số lượt máy chạy qua sàn càng lớn, và đó là toàn bộ nguyên nhân tạo ra khoảng chênh lệch này.
2. Phần phủ bảo vệ: khoản quyết định tuổi thọ bề mặt
Khoảng 40.000 tới 120.000 đ/m2 phản ánh loại hoá chất phủ và số lớp thi công. Đây là phần hay bị cắt khỏi báo giá để con số trông nhẹ hơn, nhưng cũng chính là phần bảo vệ bề mặt trước dầu mỡ và vết bẩn. Chi tiết đơn giá theo từng loại hoá chất nằm ở bảng giá đánh bóng sàn bê tông.
Tổng Hợp 3 Cấu Phần: Sàn Làm Mới Hoàn Thiện Từ 580.000 đ/m2
| Phạm vi công việc | Đơn giá |
|---|---|
| Phần thô (đổ nền, xoa, cắt mạch), chưa mài chưa phủ | 350.000 – 400.000 đ/m2, trung bình 380.000 |
| Mài và đánh bóng hoàn thiện | 85.000 – 150.000 đ/m2, trung bình 120.000 |
| Phủ bảo vệ | 40.000 – 120.000 đ/m2, trung bình 80.000 |
| Trọn gói sàn mới hoàn thiện | từ khoảng 580.000 đ/m2 |
Con số 580.000 đ/m2 là mức trọn gói cho một sàn làm mới hoàn toàn từ đất nền. Khi nhận báo giá từ bất kỳ nhà thầu nào, bạn chỉ cần bóc tách chi phí nền bê tông đánh bóng theo đúng các dòng trong bảng trên là biết ngay phạm vi công việc đi kèm. Bảng giá đầy đủ theo từng hạng mục cũng có trên trang báo giá thi công sàn bê tông mài.
Lưu ý: Toàn bộ đơn giá phía trên chỉ mang tính tham khảo và được tính cho điều kiện thi công thông thường. Chi phí thực tế phụ thuộc vào diện tích, hiện trạng nền, cấp mài yêu cầu và loại hoá chất phủ. Quý khách vui lòng liên hệ hotline 028 66 830 930 để được TKT Company khảo sát và báo giá miễn phí 100%.
Trường Hợp Nền Đã Có Sẵn: Chi Phí Giảm Còn Một Nửa
Đây là trường hợp phổ biến nhất mà chúng tôi tiếp nhận, bởi phần lớn nhà xưởng và mặt bằng đều đã có nền bê tông từ trước. Khi đó chi phí chỉ còn cấu phần thứ ba, tức là khoảng 125.000 tới 270.000 đ/m2 tuỳ cấp mài và loại hoá chất phủ, thấp hơn một nửa so với làm mới.
Tuy nhiên có hai điều kiện cần kiểm tra trước. Thứ nhất là nền phải đủ cứng và không bị bụi hoá, thứ hai là mặt nền không được lún nứt theo mảng lớn. Nếu nền đã hư tới mức đó thì công việc chuyển sang phục hồi và chi phí được tính theo cấu phần khác, chi tiết nằm ở trang dịch vụ mài đánh bóng sàn bê tông.
Riêng những nền bị thấm ẩm đẩy ngược từ dưới lên thì phải xử lý phần ẩm trước khi tính tới việc mài, cách chọn vật liệu chống thấm theo vị trí được trình bày trong một bài riêng.
Chọn Cấp Mài & Độ Bóng Theo Công Năng Của Từng Loại Công Trình

- Nhà xưởng và kho có xe nâng chạy. Nhóm này nên dừng ở cấp mài vừa phải, đủ để bề mặt đặc chắc và dễ lau chùi nhưng vẫn giữ được độ nhám chống trượt. Mài quá bóng sẽ khiến sàn trơn khi dính dầu, và đây là rủi ro an toàn rất thực tế ở khu vực có xe nâng qua lại.
- Showroom, quán cà phê và không gian trưng bày. Ngược lại, nhóm này thường chọn mài tới lưới 1000 hoặc 2000 để đạt bề mặt phản chiếu, bởi yếu tố thẩm mỹ được đặt lên trước. Nền đánh bóng ở cấp này cho hiệu ứng gần giống đá tự nhiên nhưng chi phí lại thấp hơn đáng kể.
- Khu vực thường xuyên có nước hoặc dầu. Với khu chế biến, khu rửa xe hoặc chỗ hay đổ dầu, độ nhám quan trọng hơn độ bóng rất nhiều. Chúng tôi thường đề xuất dừng ở mài lộ đá rồi kết hợp lớp phủ chống thấm dầu thay vì chạy tiếp lên các cấp lưới cao.
Chi Phí Dài Hạn: Nền Đánh Bóng Hay Lớp Phủ Tạo Màng?
| Tiêu chí | Bê tông mài bóng | Sơn epoxy |
|---|---|---|
| Tuổi thọ | 15 – 20 năm | 3 – 5 năm |
| Bong tróc | Không | Có |
| Bảo trì | Thấp | Cao |
| Chi phí dài hạn | Thấp hơn gần 30 – 40% | Cao hơn |
Bảng trên cho thấy hai loại sàn này khác nhau về bản chất chứ không chỉ khác về giá. Sàn mài là chính bề mặt bê tông được xử lý nên không có lớp phủ để bong, trong khi epoxy là một lớp vật liệu phủ lên trên và sẽ bong tróc theo thời gian, đặc biệt ở khu vực chịu tải nặng.
Vì vậy, nếu công trình dự kiến sử dụng lâu dài thì sàn mài thường có lợi hơn dù chi phí ban đầu nhỉnh hơn. Ngược lại, khi cần màu sắc theo yêu cầu hoặc cần hoàn thiện thật nhanh thì epoxy vẫn là lựa chọn hợp lý, bạn có thể tham khảo bảng giá thi công sơn epoxy cùng các phương án của thi công sàn epoxy để đối chiếu.
Với sàn đá tự nhiên thì cách chọn mức can thiệp lại theo một logic khác hẳn, nội dung này nằm ở bài nên đánh bóng hay phủ bóng sàn đá.
Giải Đáp Thắc Mắc Khi Bóc Tách Chi Phí Nền Bê Tông
Đơn giá mài đã bao gồm lớp phủ bảo vệ chưa?
Tuỳ từng báo giá. Đây chính là khoản hay bị tách riêng, nên khi so sánh giữa các nhà thầu bạn cần kiểm tra kỹ xem dòng phủ bảo vệ có nằm trong bảng hay không.
Nền 1.000 m2 mất bao lâu để mài xong?
Thời gian phụ thuộc vào số cấp mài và hiện trạng nền, nên tiến độ chỉ chốt được sau khảo sát. Hai yếu tố quyết định khối lượng là cấp độ lộ đá (5 cấp) và cấp độ bóng (4 cấp): lộ đá càng sâu và độ bóng càng cao thì càng nhiều lượt mài. Điều này phản ánh thẳng vào đơn giá đang công bố, 85.000 – 150.000 đ/m², trong đó mức 85.000 đ/m² áp dụng cho sàn từ 1.000 m² trở lên, mác bê tông từ 250, lộ đá cấp 3, độ bóng cấp 3 và thi công ban ngày.
Nền đã đánh bóng có cần bảo trì định kỳ không?
Có nhưng khối lượng rất ít, chủ yếu là lau chùi thường xuyên và phủ lại lớp bảo vệ sau một chu kỳ dài sử dụng.
Khi mài có gây bụi cho khu vực xung quanh không?
Máy mài đều đi kèm hệ hút bụi công nghiệp nên lượng bụi phát tán rất thấp, các khu vực lân cận vẫn hoạt động bình thường trong lúc thi công.
Nền đánh bóng có chống trượt được không?
Có, với điều kiện chọn đúng cấp mài. Sàn dừng ở mài lộ đá giữ được độ nhám tốt hơn hẳn sàn mài tới lưới 2000, nên nhóm nhà xưởng không nên chạy lên cấp bóng cao.
Nền cũ bị nứt thì có mài lại được không?
Nứt chân chim thì xử lý trước rồi mài bình thường, còn nứt theo mảng lớn do lún thì phải xử lý kết cấu trước khi tính tới việc mài.
Liên Hệ TKT Company Nhận Bảng Bóc Tách Chi Phí Miễn Phí
Nếu bạn đang cầm trong tay vài báo giá mài sàn và chưa biết bóc tách chi phí nền bê tông đánh bóng thế nào cho đúng, hãy liên hệ với TKT Company. Bạn chỉ cần cho biết diện tích, công trình đã có nền hay chưa và công năng sử dụng dự kiến, chúng tôi sẽ gửi bảng bóc tách theo đúng ba cấu phần rồi hẹn lịch khảo sát tận nơi hoàn toàn miễn phí.
- Hotline: 028 66 830 930 · 028 66 830 931
- Di động: 0938 172 294
- Email: info@tktg.vn
- Địa chỉ: Lầu 9, toà nhà GIC, 161 Ung Văn Khiêm, phường Thạnh Mỹ Tây, TP.HCM
- Giờ làm việc: Thứ Hai đến Thứ Bảy, 8h00 – 17h00
