Trong đời sống thường ngày bạn thường gặp và sử dụng nhiều sàn bê tông. Nhưng bạn đã biết chính xác khái niệm sàn bê tông cũng như phân loại sàn hay chưa. Cùng theo dõi bài viết viết của TKT để biết cách phân biệt sàn bê tông từ A đến Z

1. Khái niệm sàn bê tông

Hình ảnh: Sàn bê tông

Sàn bê tông là mặt phẳng được làm chủ yếu là xi măng poóc lăng, nước và cốt liệu (sỏi, cát hoặc đá). Khi những vật liệu này được trộn với nhau, chúng tạo thành một hỗn hợp có thể sử dụng được, sau đó cứng dần theo thời gian. Bê tông là một vật liệu xây dựng quan trọng được sử dụng nhiều trong các tòa nhà, cầu, đường và đập.

Các ứng dụng của nó bao gồm từ các ứng dụng kết cấu, đến đường, lề đường, đường ống và cống rãnh. Với các sàn bê tông được đổ trên cao thường có cốt thép để gia tăng lực và kết nối bề mặt giúp sàn bê tông cứng cáp và chịu lực tốt hơn

2. Ưu điểm nhược điểm

Sàn bê tông là vật liệu xây dựng được sử dụng phổ biến. Chắc hẳn sàn bê tông sẽ có những ưu điểm nhược điểm khác nhau. Hãy cùng TKT Cleaning tìm hiểu ưu điểm và nhược điểm của sàn bê tông bạn nhé

2.1. Ưu điểm

Ít bảo dưỡng: Các đặc tính làm cho sàn bê tông rất bền cũng khiến chúng dễ dàng chăm sóc. Đánh bóng sàn bê tông đúng cách sẽ loại bỏ bụi bẩn, sạn, vết ố, rơi vãi và các tác động mạnh. Một chút quét và lau ẩm là tất cả những gì cần thiết để giữ cho chúng trông như mới.

Các phương án thiết kế đẹp: Các kỹ thuật hoàn thiện bê tông hiện đại đã chuyển sàn bê tông từ bình thường sang sang trọng. Thuốc nhuộm được thêm vào khi bê tông ướt đang được trộn tạo ra bê tông có rất nhiều màu sắc.

Các biện pháp xử lý bề mặt như vết axit, vết bê tông và sơn được làm cho sàn bê tông biến bê tông trơn thành lớp hoàn thiện đẹp, có một không hai. Ngoài ra, bê tông có thể được đóng dấu bằng giấy nến cao su để tạo kết cấu. Kết hợp với thuốc nhuộm hoặc chất tạo màu phù hợp, bê tông thành phẩm có thể được tạo ra để bắt chước gạch men, đá tự nhiên.

2.2. Nhược điểm

Sàn bê tông là vật liệu cứng nên thường gây cảm giác khó chịu khi đứng một thời gian dài trên sàn. Nếu chẳng may bị vấp ngã trên sàn cũng rất dễ gây ra những hiện tượng trầy da, chảy máu…

Bề mặt sàn nếu không có kinh nghiệm thi công rất dễ gây hiện tượng lồi lõm bề mặt gây đọng nước khó chịu.

Vết nứt: Dù muốn hay không, ngay cả bê tông được lắp đặt chuyên nghiệp cũng có thể bị nứt theo thời gian. Đó là bởi vì phần rộng lớn của phiến đá phải chịu đựng những thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm và độ lắng. Keo xi măng màu và vật liệu vá giúp che giấu các vết nứt.

Bê tông thường giữ nhiệt rất tốt nhưng vào mùa đông mặt sàn bê tông thường có hiện tượng đổ mồ hôi dẫn đến trơn trượt nguy hiểm cho người sử dụng.

3. Phân loại sàn bê tông

Sàn bê tông rất da dạng. Tùy theo mục đích sử dụng mà được thiết kế thi công khác nhau. Nhưng trên cơ bản sàn bê tông được phân loại thành hai phần: Phân loại sàn bê tông theo cấu trúc và phân loại sàn bê tông theo thiết kế.

3.1. Phân loại sàn theo cấu trúc

3.1.1. Sàn tấm phẳng

bê tông sàn phẳng
Hình ảnh: Bê tông sàn phẳng

Sàn bê tông tấm phẳng là một loại sàn tại chỗ khác và bao gồm một tấm cốt thép chắc chắn chịu lực trên các cột bê tông và tạo thành một công trình nguyên khối. Tấm (hoặc tấm) thường bao gồm cốt thép trên toàn bộ diện tích của nó và hoạt động như một màng đàn hồi chịu lực trên các giá đỡ điểm.

3.1.2. Sàn dầm chữ T tại chỗ

Sàn bê tông dầm chữ T
Hình ảnh: Sàn bê tông tấm phẳng

Sàn dầm chữ T tại chỗ là việc đúc một loạt dầm chữ T song song, được gia cố cùng lúc với tấm sàn, dẫn đến kết cấu nguyên khối với một tấm lót có gân. Mặc dù hình thức cuối cùng có thể nhẹ hơn sàn bê tông tấm phẳng, nhưng nó đắt hơn vì cần phải có khuôn độc quyền – thép hoặc polypropylene – để tạo ra hình dạng chính xác. Các sườn thường thon dần, khoảng 100mm ở phía dưới và mở rộng về phía trên, và khoảng cách thường ở tâm 500mm-600mm mặc dù điều này sẽ phụ thuộc vào yêu cầu tải.

3.1.3. Sàn khối rỗng tại chỗ

Hình ảnh: Sàn bê tông khối rỗng

Những sàn này nhẹ hơn sàn sàn bê tông tấm phẳng đơn giản và tạo ra một tấm sàn phẳng. Chúng dựa trên cấu trúc dầm chữ T là kết quả của việc sử dụng đất sét rỗng hoặc các khối bê tông được đặt từ đầu đến cuối để tạo thành dầm chữ T liên tục được hỗ trợ trên ván khuôn hoặc cửa chớp tạm thời.

Cốt thép được đặt trong các khoảng trống giữa các khối và bê tông được đổ trên công trình, tạo ra một tấm nguyên khối và kết cấu dầm chữ T. Bê tông được đổ để tạo ra một lớp trên cùng của cấu trúc – đây là độ dày của bê tông trên mức cao nhất của các khối.

3.1.4. Tấm bê tông waffle

Hình ảnh: Tấm bê tông Waffle

Tấm waffle bao gồm một lưới hình chữ nhật gồm các dầm giao nhau được tạo ra bằng cách sử dụng các khuôn hình hộp vuông và đổ bê tông vào giữa chúng sau khi đã đặt cốt thép. Kết quả có thể làm giảm đáng kể độ dày của tấm sàn và tổng trọng lượng của sàn, cũng như một hiệu ứng thú vị khi nhìn từ mặt dưới.

3.1.5. Sàn đúc sẵn

Hình ảnh: Sàn bê tông đúc sẵn

Sàn đúc sẵn không cần ghép cốt pha và loại bỏ các kỹ thuật đổ ướt được mô tả ở trên. Do đó, chúng tiết kiệm nhiều công việc và thời gian tại công trường, giảm lãng phí, do đó tiết kiệm hơn và – được sản xuất trong điều kiện nhà máy – cung cấp một thành phần chính xác được sản xuất với dung sai tốt.

3.1.6. Sàn dự ứng lực

Hình ảnh: Sàn bê tông dự ứng lực

Kết cấu sàn bê tông dự ứng lực có thể làm giảm độ dày và trọng lượng của sàn và tăng lợi ích kinh tế. Phương pháp thường được sử dụng nhất là căn trước áp dụng cho dầm trong nhà máy, mặc dù dự ứng lực cũng có thể được sử dụng với một số hệ thống: điều này có thể được thực hiện trong nhà máy hoặc tại công trường.

Một khi dầm dự ứng lực trước hoặc dầm dự ứng lực đã được đặt xuống với cốt thép, một lớp bê tông kết cấu được đổ tại chỗ để tạo thành một công trình liên hợp, nguyên khối.

3.1.7 Sàn căng trước

Hình ảnh: Sàn bê tông căng trước

Các dải bê tông riêng lẻ được tạo trước, tương đối mỏng và thường kết hợp các lỗ rỗng để giảm trọng lượng. Được hỗ trợ trên các bức tường hoặc dầm chịu lực, chúng thường được đặt cạnh nhau để tạo thành một nền tảng làm việc và đóng mở liên tục; lớp bê tông kết cấu sau đó được đổ lên trên – độ dày của nó tùy thuộc vào nhịp và tải trọng dự kiến. Các nhịp điển hình cho các hệ thống này có thể lên đến 10-15m, đôi khi còn hơn thế nữa.

3.2. Phân loại sàn bê tông theo thiết kế.

3.2.1. Sàn sử dụng lớp phủ

Hình ảnh: Sàn bê tông sử dụng lớp phủ

Sàn bê tông sau một thời gian sử dụng bị xuống cấp. Lúc này cần bảo trì bề mặt sàn. Muốn làm được điều này ta cần dùng một lớp mỏng bê tông mới được đặt trên một tấm sàn hiện có để làm trẻ hóa nó. Lớp phủ sau đó được đánh bóng và tạo màu giống như một tấm mới.

3.2.2. Sàn đánh bóng

Một tấm bê tông hoặc lớp phủ được đổ cơ bản có thể được mài bằng đĩa mài bê tông dần dần để tạo ra một lớp hoàn thiện mịn như thủy tinh. Sau đó, khi sử dụng chất trám khe, kết quả là sẽ tạo ra một sàn bê tông sáng bóng rất hấp dẫn.

3.2.3. Sàn nhuộm bằng axit

Hình ảnh: Sàn bê tông nhuộm axit

Sàn bê tông được nhuộm bằng axit nhẹ. Khi được xử lý bằng axit nhẹ, bê tông sẽ phản ứng để tạo thành một bề mặt lốm đốm nhiều màu sắc trông giống như đá cẩm thạch. Mỗi tầng là hoàn toàn độc nhất

3.2.4. Nhuộm sàn

Hình ảnh: Nhuộm sàn bê tông

Đây là phương pháp nhuộm màu bê tông khác, nhuộm sàn bê tông là việc sử dụng một chất tạo màu rắn lên bề mặt hoàn thiện. Không giống như nhuộm bằng axit, nhuộm tạo ra hiệu ứng màu đồng nhất.

3.2.5. Sàn kiểu kết cấu hoặc đóng dấu

Hình ảnh: Đóng dấu sàn bê tông

Sàn bê tông khi vẫn còn ướt, bề mặt bê tông có thể được đánh, dập hoặc nhúng các hạt thủy tinh hoặc cốt liệu mịn để tạo cho nó một kết cấu ba chiều.

3.2.6. Phân theo dạng hình học

sàn bê tông nghệ thuật
Hình ảnh: Sàn bê tông nghệ thuật

Sàn bê tông cao cấp đôi khi được lát bằng các hoa văn hình học, với mỗi phân đoạn được tô màu hoặc kết cấu theo một cách khác nhau để tạo hiệu ứng nghệ thuật.

Hi vọng với bài viết này bạn đã hiểu được những khái niệm cơ bản về sàn bê tông cũng như cách phân loại sàn bê tông sao cho đúng nhất.

Xem thêm: Quy trình đánh bóng sàn bê tông

09.38.17.22.94
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon
chat-active-icon